Hotline :  (028)355 92773
  Hotline :   0932 19 4554

Thành lập công ty cần bao nhiêu vốn?

Thành lập công ty cần phải có vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam, Bạn cần thành lập công ty thì cần chuẩn bị vốn và được tư vấn đầy đủ các hồ sơ cho việc thành lập mới công ty.

Ngày nay, các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần  ngày càng nhiều và đang phát triển mạnh trở thành loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta. Khả năng rủi ro thấp, việc quản lý, điều hành không quá phức tạp, dễ dàng kiểm soát được các thành viên quản lý là những ưu điểm nổi bật giúp cho mô hình thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần ngày càng được nhiều người lựa chọn trong những bước đi đầu tiên của chặng đường khởi nghiệp.

  Vậy để thành lập được công ty TNHH, công ty cổ phần  thì cần bao nhiêu vốn? Những loại hình doanh nghiệp nào cần vốn pháp định ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc đó:

  Vốn ghi trên giấy phép là vốn điều lệ, số vốn này thường tương đương với qui mô hoạt động của công ty, cơ quan cấp phép không thẩm định số vốn này trước khi cấp phép trừ vốn pháp định.

VẬY VỐN PHÁP ĐỊNH LÀ GÌ?

Vốn pháp định được hiểu là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập một  doanh nghiệp. Là nguồn vốn được chứng thực thông qua hai hình thức:

  • Ký quỹ ngân hàng:Doanh nghiệp phải có số vốn trong tài khoản và được ngân hàng xác nhận bằng giấy tờ. Số vốn trên không được phong tỏa trong quá trình thành lập và hoạt động. Doanh nghiệp chỉ được quyền rút lại vốn pháp định khi giải thể hoặc công ty không hoạt động ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định nữa,
  • Báo cáo tài chính:Là báo cáo khả năng tài chính gần nhất của doanh nghiệp thông qua công ty kiểm toán để xác nhận mức vốn bổ sung cho ngành kinh doanh bắt buộc có vốn pháp định.

MỘT SỐ NGÀNH CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Theo quy định trong các Nghị định của Chính phủ, thì hiện nay ở Việt Nam các nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp trong các ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng yêu cầu vốn pháp định, cụ thể như sau:

  • Ngân hàng ( Nghị định 10/2011/NĐ - CP ngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 về ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng)
  • NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên doanh, NH 100% vốn nước ngoài:  3000 tỷ VNĐ
  • Chi nhánh NH nước ngoài: 15 triệu USD
  • NH chính sách: 5000 tỷ VNĐ
  • NH phát triển: 5000 tỷ VNĐ
  • NH hợp tác : 3000 tỷ VNĐ
  • Quỹ tín dụng nhân dân TW: 3000 tỷ VNĐ
  • Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ VNĐ
  • Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
  • Công ty tài chính: 500 tỷ
  • Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
  • Công ty tài chính: 500 tỷ VNĐ
  • Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh BĐS: 20 tỷ VNĐ (Điều 3 NĐ 13/2007/NĐ - CP ngày 14/06/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản)

1. Hồ sơ thành lập mới

  • Biên bản góp vốn của các cổ đông/ thành viên hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân
  • Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu số vốn được góp bằng tiền.
  • Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

2. Hồ sơ thay đổi - bổ sung ngành - chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  •  Trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 6 tỷ trở lên: Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính không quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ
  • Trường hợp vốn điều lệ hiện có của doanh nghiệp dưới 6 tỷ, doanh nghiệp nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ và kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền quỹ của doanh nghiệp
  • Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ VNĐ (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ- CP, ngày 14/06/2012) về kinh doanh dịch vụ đòi nợ. sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
  • Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
  • Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
  • Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng Điều 9, NĐ 52/2008 NĐ-CP ngày 22/04/2008, Nghị định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
  • Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; hoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
  • Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập.
  • Đối với số vốn được góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
  • Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng ( Điều 3, NĐ 126/2007 NĐ - CP ngày 01/08/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định 5 tỷ đồng của Ngân hàng thương mại theo quy định.
  • Sản xuất phim:1 tỷ VNĐ (Điều 11, NĐ 54/2010 NĐ-CP ngày 21/02/2010, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12)
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định 1 tỷ đồng tại Ngân hàng thương mại.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp.
  • Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
  • Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
  • Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
  • Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
  • Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
  •  Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
  • Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)

            a) Vận chuyển hàng không quốc tế:

                - Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng

                - Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng

                - Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng

            b) Vận chuyển hàng không nội địa:

                - Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng

                - Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng

                - Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng

  • Kinh doanh hàng không chung: 500 tỷ đồng( Khoản 2, Điều 8, NĐ 76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung)
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.
  • Dịch vụ kiểm toán: 3 tỷ, 5 tỷ (áp dụng kể từ ngày 1/1/2015) Điều 5, NĐ 17/2012 NĐ- CP ngày 13/03/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định. Áp dụng đối với công ty TNHH
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất: Điều 20, NĐ 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
  • Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông: Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 30 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 100 tỷ VNĐ
  • Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông:
  • Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 100 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 300 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất Điều 21, NĐ 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông)
  • Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện: 20 tỷ VNĐ
  • Không sử dụng kênh tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) 300 tỷ VNĐ
  • Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: 500 tỷ VNĐ
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh:30 tỷ VNĐ (Điều 19, NĐ 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.)
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định

TƯ VẤN MỞ RỘNG :  Những công ty có vốn tư nhân kinh doanh ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định như: Kinh doanh bất động sản (20 tỷ), dịch vụ bảo vệ (2 tỷ) hiện nay Sở Kế hoạch- Đầu tư vẫn cấp phép trước khi thẩm định số vốn pháp đinh  nhưng trong quá trình kinh doanh, cơ quan chức năng khác có thể kiểm tra điều kiện này.


Người viết : admin


Chính sách sử dụng và quy định chung | Chính sách bảo mật thông tin cá nhân |
dathongbao
Giấy phép kinh doanh số : 0302750055 cấp ngày : 07/10/2002 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh
Người đại diện : Bà Phạm Ngọc Dung
-----

Hotline

Hotline

0932 19 4554