Hotline :  (028)355 92773
  Hotline :   0932 19 4554

Các chế độ BHXH

Tìm hiểu các chế độ bảo hiểm xã hội

Các trường hợp nhận  bảo hiểm xã hội

Mức bảo hiểm xã hội

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

I-  ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:  

-          Bản thân ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉviệc và có xác nhận của cơsởy tế.

-          Có con dưới bảy tuổi bịốm đau phải nghỉviệc đểchăm sóc, có xác nhận của cơsởy tế.

Lưu ý: Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉviệc do tự huỷhoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sửdụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chếđộốm đau.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

            1/ Thời gian hưởng:  

a/  Bản thân ốm đau:

¨      Trong điều kiện bình thường

- 30 ngày (tham gia BHXH dưới 15 năm).

- 40 ngày(tham gia BHXH từ15 năm đến dưới 30 năm).

- 60 ngày (tham gia BHXH đủ30 năm trởlên).

 

¨      Trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụcấp khu vực từ0,7 trởlên:

-  40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

               - 50 ngày/năm nếu đã đóng từđủ15 năm đến dưới 30 năm.

- 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từđủ30 năm trởlên. 

 

¨      Đối với trường hợp bịbệnh dài ngày (theo danh mục Bệnh dài ngày của BộY tế)

- Tối đa 180 ngày/năm trong một năm.  

- Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trịthì được hưởng tiếp chếđộốm đau với mức thấp hơn. 

 

            b/ Con ốm:  

-      Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm.

-      Con từ3 tuổi đến dưới 7 tuổi : tối đa 15 ngày/năm.

Lưu ý: Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH: Nếu một người đã nghỉhết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên.

                c/ Ngày nghỉnào được hưởng trợ cấp:

-      Ngày nghỉốm đau, hoặc nghỉchăm sóc con ốm được trợ cấp theo ngày làm việc. Nếu những ngày nghỉnày trùng với ngày nghỉhàng tuần, nghỉlễ, Tết thì không được nghỉ bù để tính hưởng trợcấp.

-      Ngày nghỉốm đau do bệnh dài ngày, nghỉ dưỡng sức, được tính hưởng trợ cấp cảnhững ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết.

 

2/ Mức hưởng trợ cấp cho mỗi ngày:   

Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian được nghỉ theo quy định. Nếu nghỉốm ởtháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó đểtính hưởng trợcấp.

Đối với trường hợp bịbệnh dài ngày: Mức trợcấp bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên). Từngày thứ181 trởđi, mức hưởng cụ thể như sau:

- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.    

- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ15 năm đến dưới 30 năm.

- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.   

Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp từ ngày thứ 181 trởđi đối với bệnh dài ngày nếu thấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được hưởng bằng mức lương tối thiểu. Nếu nghỉlấn sang năm mới thì mức trợ cấp được tính từđầu, với mức hưởng 75%.

            3/ Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau:

a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

- 10 ngày/năm (sau khi điều trị bệnh dài ngày).

- 7 ngày/năm (sau khi nghỉ ốm mà có phẫu thuật).

- 5 ngày/năm (các trường hợp khác).

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

 

 CHẾĐỘTHAI SẢN

 

I- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

-          Lao động nữ mang thai;

-          Lao động nữ sinh con;

-          Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;

-          Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Lưu ý: Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

            1/ Thời gian hưởng:

       1.1- Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉhàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợcấp):

- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.

            - Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).

 

1.2- Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cảngày nghỉlễ, Tết, nghỉhàng tuần):

- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.

- Nghỉ 20 ngày nếu thai từđủ1 tháng đến dưới 3 tháng.

- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng.

- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng.

1.3- Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cảngày nghỉlễ, Tết, nghỉhàng tuần):

- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.

- Triệt sản (cảnam/nữ): nghỉ15 ngày.

 

1.4-      Khi sinh con: (tính cảngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):

- Nghỉ 4 tháng, nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

- Nghỉ 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo Danh mục); làm việc theo chếđộ3 ca; làm việc thường xuyên ởnơi có phụcấp khu vực hệ số 0,7 trởlên; nữ quân nhân, nữ CAND;

- Nghỉ 6 tháng đối với người tàn tật có tỷ lệsuy giảm sức khỏe từ 21% trởlên.

- Sinh đôi: Từcon thứ hai trởđi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.

 

Sau khi sinh, con chết:

    - Nghỉ 90 ngày kểtừngày sinh, nếu con chết  dưới 60 ngày tuổi;

    -  Nghỉ 30 ngày kểtừngày con chết, nếu con từ60 ngày tuổi trởlên.

Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.

¨      Sau khi sinh, mẹ chết:

    -   Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉhưởng trợcấp thai sản đến khi con đủ4 tháng tuổi;

    -   Nếu mẹ không đủđiều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 6 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.  

1.5- Nhận nuôi con nuôi:

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉviệc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ tháng tuổi.

            - Số ngày nghỉ tính từngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ4 tháng tuổi.

 

            2/ Mức hưởng:

- Mức trợcấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kềtrước khi nghỉviệc.

 

- Nếu đóng BHXH chưa đủ6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân sốlà mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng đã đóng BHXH.  

- Thời gian nghỉviệc hưởng chếđộthai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sửdụng lao động không phải đóng BHXH.

 

3/ Trợ cấp một lần:  khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.  

Lưu ý: Nếu mẹ không có tham gia BHXH mà chết khi sinh con thì người cha có tham gia BHXH được nhận 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

 

4/ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉsinh con:

- Sau khi sinh con từ đủ60 ngày trởlên;

- Có xác nhận của cơ sở y tếvềviệc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe người lao động.

- Phải báo trước và được người sửdụng lao động đồng ý.

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày đi làm việc sớm, lao động nữvẫn được hưởng chếđộthai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.

 

5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:  
      a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chếđộthai sản mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

      - Nghỉ10 ngày/năm nếu sinh đôi trởlên.

- Nghỉ7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.

- Nghỉ5 ngày/năm cho các trường hợp khác.

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtập trung).

Lưu ý: Thời hạn nghỉdưỡng sức trong vòng 60 ngày kểtừngày hết hạn nghỉthai sản.

 

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

            1. Đối tượng áp dụng:

Công dân VN làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ12-36 tháng, trong các đơn vịsửdụng lao động có từ10 người trởlên.

            2. Mức đóng:

Người sửdụng lao động đóng 1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN; người lao động đóng 1% tiền lương tiền công tháng; ngân sách nhà nước hỗtrợ1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN.

            3. Điều kiện hưởng:

Đã đóng BHTN đủ12 tháng trởlên trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp; và

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc SởLĐTB&XH

(trong thời hạn 7 ngày làm việc kểtừkhi mất việc làm, nếu đăng ký chậm sau 7 ngày sẽkhông được giải quyết quyền lợi vềBHTN); và nộp hồsơđềnghịhưởng TCTN (phải hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc kểtừkhi đăng ký thất nghiệp).

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kểtừngày đăng ký thất nghiệp.

Lưu ý: Trong thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp, hàng tháng người thất nghiệp phải đến thông báo với trung tâm giới thiệu việc làm vềviệc tìm kiếm việc làm. NLĐđủđiều kiện hưởng các chếđộBHTN tính từngày thứ16 – kểtừngày đăng ký thất nghiệp. .

 

 

II – QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Mức trợcấp thất nghiệp:

60% mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kềtrước khi thất nghiệp.

2/ Thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp:

3 tháng nếu đóng BHTN đủ12 tháng đến dưới 36 tháng

6 tháng nếu đóng BHTN đủ36 tháng đến dưới 72 tháng

9 tháng nếu đóng BHTN đủ72 tháng đến dưới 144 tháng

12 tháng nếu đóng BHTN đủ144 tháng trởlên

 

3/ Quyền lợi khác:

Được hỗtrợchi phí học nghềthời gian tối đa không quá 6   tháng.

Được tưvấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

Được hưởng chếđộBHYT trong thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp.

 

4/ Tạm dừng hưởng trợcấp thất nghiệp:

Bịtạm giam

Không thông báo vềkết quảtìm việc làm hàng tháng với Trung tâm giới thiệu việc làm

5/ Chấm dứt hưởng trợcấp thất nghiệp:

Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Có việc làm (được nhận trợcấp 1 lần cho sốtháng còn lại);

Thực hiện nghĩa vụ quân sự(được nhận trợcấp 1 lần cho sốtháng còn lại);

Hưởng lương hưu;

Sau 2 lần từchối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng;

Không thông báo vềviệc tìm kiếm việc làm 3 tháng liên tục;

Ra nước ngoài định cư;

Chết;

Bị áp dụng xửlý hành chính tại các trường giáo dưỡng, cơsởgiáo dục, chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù không được hưởng án treo.

 

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

 

I – ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:  

Người lao động đóng BHXH đủ20 năm trởlên và có một trong những điều kiện sau:

Nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi;

Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có phụcấp khu vực hệsố > 0,7;

Không kểtuổi đời, suy giảm khảnăng lao động > 61%, có đủ15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm(hưởng lương hưu với mức thấp hơn);

Đủ 50 đến dưới 55 tuổi (nam/nữ), trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc khai thác than hầm lò;

 Không kể tuổi đời đối với người bịnhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghềnghiệp.

 

II – QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

      1/ Mức hưởng:

      Mức lương hưu hàng tháng = Tỷlệhưởng lương hưu X Lương bình quân đóng BHXH

      a/ Tỷlệhưởng lương hưu:

15 năm đầu = 45% ;

và cộng thêm mỗi năm kếtiếp = 2% (nam) hoặc 3% (nữ)

Lưu ý: Mức hưởng lương hưu tối đa = 75%. Mỗi năm nghỉhưu trước tuổi quy định do suy giảm khảnăng lao động trừ1% tỷlệ.

      b/ Cách tính bình quân tiền lương đóng BHXH:

Thời gian đóng BHXH theo hệsốlương do nhà nước quy định:

5 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 1995

 6 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 2001

 8 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 2007

10 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ2007 trởđi

Thời gian đóng BHXH không theo thang bảng lương nhà

nước: Bình quân toàn bộthời gian.

Có thời gian đóng BHXH theo lương nhà nước và không theo lương nhà nước, tính nhưsau: Tính bình quân chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo tiền lương Nhà nước thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trên.

2/ Quyền lợi khác của người hưởng lương hưu:

Cấp thẻ BHYT miễn phí do quỹBHXH chi;

Cấp thẻ ATM miễn phí khi lập thủ tục hưu;

 Hưởng chế độ tuất khi chết;

Nhận lương hưu hàng tháng tại nơi cư trú. Lương hưu được điều chỉnh trên cơsởchỉsốgiá sinh họat của từng thời kỳ;

 Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung;

Được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉhưu nếu đóng BHXH từnăm 26 trởđi đối với nữvà năm 31 trởđi đối với nam: Kể từ năm thứ31 trởđi đối với nam và năm thứ26 trởđi đối với nữ, cứmỗi năm đóng BHXH được tính bằng ½ tháng mức bình quân tiền công, tiền lương đóng BHXH.

3/ Trợcấp BHXH một lần đối với người không đủđiều kiện hưởng lương hưu (đóng BHXH từ3 tháng đến < 20 năm): Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH.

Lãnh trợ cấp ngay không chờ sau 12 tháng đối với các trường hợp:

Suy giảm khả năng lao động trên 61% ;

Hết tuổi lao động;

Định cư hợp pháp ởnước ngoài.

Chờ lãnh trợcấp sau 12 tháng: Sau 1 năm nghỉ việc mà không tiếp tục đóng BHXH.

 

      4/ Các tháng lẻ đóng BHXH (Khi tính lương hưu hàng tháng, trợcấp một lần khi nghỉhưu hoặc BHXH một lần):

Dưới 3 tháng: không tính

Từ đủ3 tháng đến dưới 7 tháng: tính nửa năm

 Từ đủ 7 tháng đến dưới 1 năm: tính 1 năm

 

TAI NẠN LAO ĐỘNG

 

I- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

1/ Thếnào là tai nạn lao động (TNLĐ):

-          Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờlàm việc;

-          Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sửdụng lao động (NSDLĐ));

-          Trên tuyến đường đi từ nơi ởđến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);

-          Suy giảm khả năng lao động từ5% trởlên do bịtai nạn.

 

2/ Thế nào là bệnh nghề nghiệp (BNN):

-          Bị bệnh thuộc Danh mục BNN khi làm việc trong môi trường hoặc nghềcó yếu tốđộc hại;

-          Suy giảm khả năng lao động từ5% trởlên do bịbệnh.

3/ Điều kiện hưởng trợcấp TNLĐ,BNN:

a/Trợ cấp một lần:                                                                               

- Người lao động bị suy giảm khảnăng lao động từ5% đến 30%.

b/ Trợ cấp hàng tháng: 

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ31% trởlên. 

            c/ Trợ cấp phục vụ:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Giám định mức suy giảm khảnăng lao động:

-          Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trịổn định;

-          Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trịổn định.

Giám định tổng hợp khi:

-          Vừa bịTNLĐ, vừa bịBNN hoặc

-          BịTNLĐnhiều lần hoặc

-          Bịnhiều BNN.

 

2/ Thời điểm hưởng trợcấp:

-          Lúc người lao động điều trịxong  và ra viện;

-          Trường hợp bị thương tật hoặc bệnh tật tái phát thịngười lao động được đi giám định lại mức suy giảm khảnăng lao động, thời điểm hưởng trợcấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.    

3/ Mức trợcấp:

            a/ Trợ cấp 1 lần: (tính theo tỷlệthương tật và theo sốnăm đóng BHXH):

            - Tính theo tỷlệthương tật:

                        + Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 tháng lương tối thiểu chung.

                        + Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

            - Tính theo sốnăm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ1 năm trởxuống được tính bằng 0,5 tháng tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứthêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc điều trị.

            b/ Trợcấp hàng tháng: (tính theo tỷlệthương tật và theo sốnăm đóng BHXH):

- Tính theo tỷlệthương tật: 

                        + Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% tháng lương tối thiểu chung.

                        + Sau đó cứsuy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%  tháng lương tối thiểu chung.

            - Tính theo sốnăm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ1 năm trởxuống được tính bằng 0,5 % tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứthêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc điều trị.

Lưu ý: Người được hưởng trợcấp TNLĐ, BNN hàng tháng nghỉviệc được hưởng BHYT do quỹBHXH đảm bảo.

            c/ Trợcấp phục vụ:

            - Ngoài mức hưởng quy định tại trợcấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợcấp phục vụbằng mức lương tối thiểu chung.    

            d/ Trợcấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp: Người lao động đang làm việc bịchết do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.

            đ/ Cấp phương tiện trợgiúp sinh hoạt, dụng cụchỉnh hình: Người lao động bịTNLĐ, BNN mà bịtổn thương các chức năng hoạt động của cơthểthì được trợgiúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụchỉnh hình theo niên hạn.

4/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trịTNLĐ, BNN:   
            a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian điều trịổn định thương tật do TNLĐ, BNN mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

      - Nghỉ10 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ51% trởlên.

- Nghỉ7 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ31% - 50%.

- Nghỉ5 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ15% - 30%.

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtập trung).

 

CHẾĐỘTỬTUẤT

I – ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

1/ Mai táng phí: Các đối tượng sau đây khi chết (hoặc tòa án tuyên bốlà đã chết) thì thân nhân được hưởng mai táng phí:

-          Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc

-          Đang hưởng lương hưu;  hưởng trợcấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉviệc.

 

2/ Điều kiện hưởng tuất hàng tháng:

a/ Điều kiện vềngười chết:

         Có đóng BHXH > 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; hoặc

         Đang hưởng lương hưu; hoặc

         Chết do tai nạn lao động - bệnh nghềnghiệp; hoặc

         Đang hưởng trợcấp TNLĐ- BNN hàng tháng với mức suy giảm khảnăng lao động  >  61%.

b/ Điều kiện vềthân nhân:

         Cha mẹđẻ(2 bên), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng: Từđủ60 tuổi trởlên đối với nam và từđủ55 tuổi trởlên đối với nữ; hoặc dưới 60 tuổi trởlên đối với nam và từđủ55 tuổi trởlên đối với nữnhưng bịsuy giảm khảnăng lao động >  81%.

(các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

         Vợtừđủ55 tuổi trởlên (chồng từđủ60 tuổi trởlên) hoặc vợdưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nhưng bịsuy giảm khảnăng lao động >  81% .

(các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

Con chưa đủ15 tuổi; con chưa đủ18 tuổi nếu còn đi học; con từđủ15 tuổi trởlên nếu bịsuy giảm khảnăng lao động > 61%.  

 

3/ Điều kiện hưởng tuất một lần:

Không thuộc đối tượng điều kiện vềngười chết của tuất hàng tháng hoặc người chết thuộc đối tượng quy định tại tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Mai táng phí:

Thân nhân được hưởng mai táng phí: Bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

 

2/ Tuất hàng tháng:

-          Tuất cơbản: 50% mức lương tối thiểu chung/định suất.

-          Tuất nuôi dưỡng: 70% mức lương tối thiểu chung/định suất (trường hợp không còn người trực tiếp nuôi dưỡng).

-          Sốngười hưởng trợcấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết. Trường hợp có từ2 người chết trởlên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợcấp quy định.

-          Thời điểm hưởng trợcấp tuất hàng tháng được thực hiện kểtừtháng liền sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợcấp TNLĐ, BNN chết.

 

3/ Tuất một lần:

a/ Trường hợp người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:

Thân nhân hưởng tính theo sốnăm đóng BHXH của người chết: Mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1.5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Mức hưởng tối thiểu bằng 3 tháng lương bình quân.

b/ Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:

Thân nhân hưởng tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng. Nếu chết vào tháng sau đó, cứhưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợcấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức trợcấp thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.  

CHẾĐỘỐM ĐAU

I-  ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:  

-          Bản thân ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉviệc và có xác nhận của cơsởy tế.

-          Có con dưới bảy tuổi bịốm đau phải nghỉviệc đểchăm sóc, có xác nhận của cơsởy tế.

Lưu ý: Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉviệc do tựhuỷhoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sửdụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chếđộốm đau.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

            1/ Thời gian hưởng:  

a/  Bản thân ốm đau:

¨      Trong điều kiện bình thường

- 30 ngày (tham gia BHXH dưới 15 năm).

- 40 ngày(tham gia BHXH từ15 năm đến dưới 30 năm).

- 60 ngày (tham gia BHXH đủ30 năm trởlên).

 

¨      Trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụcấp khu vực từ0,7 trởlên:

-  40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

               - 50 ngày/năm nếu đã đóng từđủ15 năm đến dưới 30 năm.

- 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từđủ30 năm trởlên. 

 

¨      Đối với trường hợp bịbệnh dài ngày (theo danh mục Bệnh dài ngày của BộY tế)

- Tối đa 180 ngày/năm trong một năm.  

- Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trịthì được hưởng tiếp chếđộốm đau với mức thấp hơn. 

 

            b/ Con ốm:  

      Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm.

      Con từ3 tuổi đến dưới 7 tuổi : tối đa 15 ngày/năm.

Lưu ý: Nếu cảcha và mẹcùng tham gia BHXH: Nếu một người đã nghỉhết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉtiếp theo quy định trên.

                c/ Ngày nghỉnào được hưởng trợcấp:

       Ngày nghỉốm đau, hoặc nghỉchăm sóc con ốm được trợcấp theo ngày làm việc. Nếu những ngày nghỉnày trùng với ngày nghỉhàng tuần, nghỉlễ, Tết thì không được nghỉbù đểtính hưởng trợcấp.

      Ngày nghỉốm đau do bệnh dài ngày, nghỉdưỡng sức, được tính hưởng trợcấp cảnhững ngày nghỉhàng tuần, lễ, Tết.

 

2/ Mức hưởng trợcấp cho mỗi ngày:   

¨      Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợcấp bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với sốngày thực tếnghỉviệc trong khỏang thời gian được nghỉtheo quy định. Nếu nghỉốm ởtháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó đểtính hưởng trợcấp.

¨      Đối với trường hợp bịbệnh dài ngày: Mức trợcấp bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên). Từngày thứ181 trởđi, mức hưởng cụthểnhưsau:

- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.    

- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từđủ15 năm đến dưới 30 năm.

- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ30 năm trởlên.   

Lưu ý: Mức hưởng trợcấp từngày thứ181 trởđi đối với bệnh dài ngày nếu thấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được hưởng bằng mức lương tối thiểu. Nếu nghỉlấn sang năm mới thì mức trợcấp được tính từđầu, với mức hưởng 75%.

            3/ Nghỉdưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau:

a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chếđộốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

- 10 ngày/năm (sau khi điều trịbệnh dài ngày).

- 7 ngày/năm (sau khi nghỉốm mà có phẫu thuật).

- 5 ngày/năm (các trường hợp khác).

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtập trung).

 

 CHẾĐỘTHAI SẢN

 

I- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:

Người lao động được hưởng chếđộthai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

-          Lao động nữmang thai;

-          Lao động nữsinh con;

-          Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;

-          Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Lưu ý: Lao động nữmang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng BHXH từđủ06 tháng trởlên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

            1/ Thời gian hưởng:

       1.1- Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉtrùng vào các ngày nghỉhàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợcấp):

- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.

            - Mỗi lần khám: Nghỉ1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơsởy tếthuộc vùng sâu, vùng xa).

 

1.2- Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cảngày nghỉlễ, Tết, nghỉhàng tuần):

- Nghỉ10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.

- Nghỉ20 ngày nếu thai từđủ1 tháng đến dưới 3 tháng.

- Nghỉ40 ngày nếu thai từđủ3 tháng đến dưới 6 tháng.

- Nghỉ50 ngày nếu thai trên 6 tháng.

1.3- Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cảngày nghỉlễ, Tết, nghỉhàng tuần):

- Đặt vòng: nghỉ7 ngày.

- Triệt sản (cảnam/nữ): nghỉ15 ngày.

 

1.4-      Khi sinh con: (tính cảngày nghỉlễ, Tết, nghỉhàng tuần):

- Nghỉ4 tháng, nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

- Nghỉ5 tháng, nếu làm nghềhoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo Danh mục); làm việc theo chếđộ3 ca; làm việc thường xuyên ởnơi có phụcấp khu vực hệsố0,7 trởlên; nữquân nhân, nữCAND;

- Nghỉ6 tháng đối với người tàn tật có tỷlệsuy giảm sức khỏe từ21% trởlên.

- Sinh đôi: Từcon thứhai trởđi, cứmỗi con được nghỉthêm 30 ngày.

 

Sau khi sinh, con chết:

         Nghỉ 90 ngày kểtừngày sinh, nếu con chết  dưới 60 ngày tuổi;

         Nghỉ 30 ngày kểtừngày con chết, nếu con từ60 ngày tuổi trởlên.

Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉkhông vượt quá thời gian nghỉsinh con theo quy định.

¨      Sau khi sinh, mẹchết:

         Nếu mẹđủđiều kiện hưởng trợcấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉhưởng trợcấp thai sản đến khi con đủ4 tháng tuổi;

         Nếu mẹkhông đủđiều kiện hưởng trợcấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 6 tháng trước thời điểm người mẹsinh con thì được nhận trợcấp thai sản.  

1.5- Nhận nuôi con nuôi:

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉviệc hưởng chếđộtrợcấp thai sản cho đến khi con đủtháng tuổi.

            - Sốngày nghỉ tính từngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ4 tháng tuổi.

 

            2/ Mức hưởng:

Mức trợcấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kềtrước khi nghỉviệc.

 

      Nếu đóng BHXH chưa đủ6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân sốlà mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng đã đóng BHXH.  

      Thời gian nghỉviệc hưởng chếđộthai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sửdụng lao động không phải đóng BHXH.

 

3/ Trợcấp một lần:  khi lao động nữsinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.  

Lưu ý: Nếu mẹkhông có tham gia BHXH mà chết khi sinh con thì người cha có tham gia BHXH được nhận 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

 

4/ Lao động nữđi làm trước khi hết thời hạn nghỉsinh con:

Lao động nữcó thểđi làm trước khi hết thời hạn nghỉsinh con:

- Sau khi sinh con từđủ60 ngày trởlên;

- Có xác nhận của cơsởy tếvềviệc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe người lao động.

- Phải báo trước và được người sửdụng lao động đồng ý.

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày đi làm việc sớm, lao động nữvẫn được hưởng chếđộthai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.

 

5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:  
      a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chếđộthai sản mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

      - Nghỉ10 ngày/năm nếu sinh đôi trởlên.

- Nghỉ7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.

- Nghỉ5 ngày/năm cho các trường hợp khác.

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtập trung).

Lưu ý: Thời hạn nghỉdưỡng sức trong vòng 60 ngày kểtừngày hết hạn nghỉthai sản.

 

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

            1. Đối tượng áp dụng:

Công dân VN làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ12-36 tháng, trong các đơn vịsửdụng lao động có từ10 người trởlên.

            2. Mức đóng:

Người sửdụng lao động đóng 1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN; người lao động đóng 1% tiền lương tiền công tháng; ngân sách nhà nước hỗtrợ1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN.

            3. Điều kiện hưởng:

Đã đóng BHTN đủ12 tháng trởlên trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp; và

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc SởLĐTB&XH

(trong thời hạn 7 ngày làm việc kểtừkhi mất việc làm, nếu đăng ký chậm sau 7 ngày sẽkhông được giải quyết quyền lợi vềBHTN); và nộp hồsơđềnghịhưởng TCTN (phải hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc kểtừkhi đăng ký thất nghiệp).

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kểtừngày đăng ký thất nghiệp.

Lưu ý: Trong thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp, hàng tháng người thất nghiệp phải đến thông báo với trung tâm giới thiệu việc làm vềviệc tìm kiếm việc làm. NLĐđủđiều kiện hưởng các chếđộBHTN tính từngày thứ16 – kểtừngày đăng ký thất nghiệp. .

 

 

II – QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Mức trợcấp thất nghiệp:

60% mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kềtrước khi thất nghiệp.

2/ Thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp:

3 tháng nếu đóng BHTN đủ12 tháng đến dưới 36 tháng

6 tháng nếu đóng BHTN đủ36 tháng đến dưới 72 tháng

9 tháng nếu đóng BHTN đủ72 tháng đến dưới 144 tháng

12 tháng nếu đóng BHTN đủ144 tháng trởlên

 

3/ Quyền lợi khác:

Được hỗtrợchi phí học nghềthời gian tối đa không quá 6   tháng.

Được tưvấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

Được hưởng chếđộBHYT trong thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp.

 

4/ Tạm dừng hưởng trợcấp thất nghiệp:

Bịtạm giam

Không thông báo vềkết quảtìm việc làm hàng tháng với Trung tâm giới thiệu việc làm

5/ Chấm dứt hưởng trợcấp thất nghiệp:

Hết thời hạn hưởng trợcấp thất nghiệp;

Có việc làm (được nhận trợcấp 1 lần cho sốtháng còn lại);

Thực hiện nghĩa vụquân sự(được nhận trợcấp 1 lần cho sốtháng còn lại);

Hưởng lương hưu;

Sau 2 lần từchối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng;

Không thông báo vềviệc tìm kiếm việc làm 3 tháng liên tục;

Ra nước ngoài định cư;

Chết;

Bịáp dụng xửlý hành chính tại các trường giáo dưỡng, cơsởgiáo dục, chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù không được hưởng án treo.

 

CHẾĐỘHƯU TRÍ

 

I – ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:  

Người lao động đóng BHXH đủ20 năm trởlên và có một trong những điều kiện sau:

         Nam đủ60, nữđủ55 tuổi;

         Nam đủ55, nữđủ50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có phụcấp khu vực hệsố > 0,7;

         Nam đủ50, nữđủ45 tuổi suy giảm khảnăng lao động >61% (hưởng lương hưu với mức thấp hơn);

         Không kểtuổi đời, suy giảm khảnăng lao động > 61%, có đủ15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm(hưởng lương hưu với mức thấp hơn);

         Đủ50 đến dưới 55 tuổi (nam/nữ), trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc khai thác than hầm lò;

         Không kểtuổi đời đối với người bịnhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghềnghiệp.

 

II – QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

      1/ Mức hưởng:

      Mức lương hưu hàng tháng = Tỷlệhưởng lương hưu X Lương bình quân đóng BHXH

      a/ Tỷlệhưởng lương hưu:

   15 năm đầu = 45% ;

   và cộng thêm mỗi năm kếtiếp = 2% (nam) hoặc 3% (nữ)

Lưu ý: Mức hưởng lương hưu tối đa = 75%. Mỗi năm nghỉhưu trước tuổi quy định do suy giảm khảnăng lao động trừ1% tỷlệ.

      b/ Cách tính bình quân tiền lương đóng BHXH:

     Thời gian đóng BHXH theo hệsốlương do nhà nước quy định:

         5 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 1995

         6 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 2001

         8 năm cuối, nếu tham gia BHXH từtrước 2007

         10 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ2007 trởđi

     Thời gian đóng BHXH không theo thang bảng lương nhà

nước: Bình quân toàn bộthời gian.

     Có thời gian đóng BHXH theo lương nhà nước và không theo lương nhà nước, tính nhưsau: Tính bình quân chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo tiền lương Nhà nước thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trên.

2/ Quyền lợi khác của người hưởng lương hưu:

         Cấp thẻBHYT miễn phí do quỹBHXH chi;

         Cấp thẻATM miễn phí khi lập thủtục hưu;

         Hưởng chếđộtuất khi chết;

         Nhận lương hưu hàng tháng tại nơi cưtrú. Lương hưu được điều chỉnh trên cơsởchỉsốgiá sinh họat của từng thời kỳ;

         Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung;

         Được nhận trợcấp 1 lần khi nghỉhưu nếu đóng BHXH từnăm 26 trởđi đối với nữvà năm 31 trởđi đối với nam: Kểtừnăm thứ31 trởđi đối với nam và năm thứ26 trởđi đối với nữ, cứmỗi năm đóng BHXH được tính bằng ½ tháng mức bình quân tiền công, tiền lương đóng BHXH.

3/ Trợcấp BHXH một lần đối với người không đủđiều kiện hưởng lương hưu (đóng BHXH từ3 tháng đến < 20 năm): Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH.

Lãnh trợcấp ngay không chờsau 12 tháng đối với các trường hợp:

         Suy giảm khảnăng lao động trên 61% ;

          Hết tuổi lao động;

         Định cưhợp pháp ởnước ngoài.

Chờlãnh trợcấp sau 12 tháng: Sau 1 năm nghỉviệc mà không tiếp tục đóng BHXH.

 

      4/ Các tháng lẻđóng BHXH (Khi tính lương hưu hàng tháng, trợcấp một lần khi nghỉhưu hoặc BHXH một lần):

         Dưới 3 tháng: không tính

         Từđủ3 tháng đến dưới 7 tháng: tính nửa năm

         Từđủ7 tháng đến dưới 1 năm: tính 1 năm

 

TAI NẠN LAO ĐỘNG

 

I- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

1/ Thếnào là tai nạn lao động (TNLĐ):

-          Bịtai nạn tại nơi làm việc và trong giờlàm việc;

-          Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờlàm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sửdụng lao động (NSDLĐ));

-          Trên tuyến đường đi từnơi ởđến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);

-          Suy giảm khảnăng lao động từ5% trởlên do bịtai nạn.

 

2/ Thếnào là bệnh nghềnghiệp (BNN):

-          Bịbệnh thuộc Danh mục BNN khi làm việc trong môi trường hoặc nghềcó yếu tốđộc hại;

-          Suy giảm khảnăng lao động từ5% trởlên do bịbệnh.

3/ Điều kiện hưởng trợcấp TNLĐ,BNN:

a/Trợcấp một lần:                                                                               

- Người lao động bịsuy giảm khảnăng lao động từ5% đến 30%.

b/ Trợcấp hàng tháng: 

- Người lao động bịsuy giảm khảnăng lao động từ31% trởlên. 

            c/ Trợcấp phục vụ:

- Người lao động bịsuy giảm khảnăng lao động từ81% trởlên mà bịliệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bịbệnh tâm thần.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Giám định mức suy giảm khảnăng lao động:

-          Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trịổn định;

-          Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trịổn định.

Giám định tổng hợp khi:

-          Vừa bịTNLĐ, vừa bịBNN hoặc

-          BịTNLĐnhiều lần hoặc

-          Bịnhiều BNN.

 

2/ Thời điểm hưởng trợcấp:

-          Lúc người lao động điều trịxong  và ra viện;

-          Trường hợp bịthương tật hoặc bệnh tật tái phát thịngười lao động được đi giám định lại mức suy giảm khảnăng lao động, thời điểm hưởng trợcấp mới được tính từtháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.    

3/ Mức trợcấp:

            a/ Trợcấp 1 lần: (tính theo tỷlệthương tật và theo sốnăm đóng BHXH):

            - Tính theo tỷlệthương tật:

                        + Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 tháng lương tối thiểu chung.

                        + Sau đó cứsuy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

            - Tính theo sốnăm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ1 năm trởxuống được tính bằng 0,5 tháng tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứthêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc điều trị.

            b/ Trợcấp hàng tháng: (tính theo tỷlệthương tật và theo sốnăm đóng BHXH):

- Tính theo tỷlệthương tật: 

                        + Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% tháng lương tối thiểu chung.

                        + Sau đó cứsuy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%  tháng lương tối thiểu chung.

            - Tính theo sốnăm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ1 năm trởxuống được tính bằng 0,5 % tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứthêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kềtrước khi nghỉviệc điều trị.

Lưu ý: Người được hưởng trợcấp TNLĐ, BNN hàng tháng nghỉviệc được hưởng BHYT do quỹBHXH đảm bảo.

            c/ Trợcấp phục vụ:

            - Ngoài mức hưởng quy định tại trợcấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợcấp phục vụbằng mức lương tối thiểu chung.    

            d/ Trợcấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp: Người lao động đang làm việc bịchết do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.

            đ/ Cấp phương tiện trợgiúp sinh hoạt, dụng cụchỉnh hình: Người lao động bịTNLĐ, BNN mà bịtổn thương các chức năng hoạt động của cơthểthì được trợgiúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụchỉnh hình theo niên hạn.

4/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trịTNLĐ, BNN:   
            a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian điều trịổn định thương tật do TNLĐ, BNN mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

b/ Thời gian nghỉ:

      - Nghỉ10 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ51% trởlên.

- Nghỉ7 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ31% - 50%.

- Nghỉ5 ngày/năm nếu suy giảm khảnăng lao động từ15% - 30%.

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉtập trung).

 

CHẾĐỘTỬTUẤT

I – ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

1/ Mai táng phí: Các đối tượng sau đây khi chết (hoặc tòa án tuyên bốlà đã chết) thì thân nhân được hưởng mai táng phí:

-          Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc

-          Đang hưởng lương hưu;  hưởng trợcấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉviệc.

 

2/ Điều kiện hưởng tuất hàng tháng:

a/ Điều kiện vềngười chết:

         Có đóng BHXH > 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; hoặc

         Đang hưởng lương hưu; hoặc

         Chết do tai nạn lao động - bệnh nghềnghiệp; hoặc

         Đang hưởng trợcấp TNLĐ- BNN hàng tháng với mức suy giảm khảnăng lao động  >  61%.

b/ Điều kiện vềthân nhân:

         Cha mẹđẻ(2 bên), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng: Từđủ60 tuổi trởlên đối với nam và từđủ55 tuổi trởlên đối với nữ; hoặc dưới 60 tuổi trởlên đối với nam và từđủ55 tuổi trởlên đối với nữnhưng bịsuy giảm khảnăng lao động >  81%.

(các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

         Vợtừđủ55 tuổi trởlên (chồng từđủ60 tuổi trởlên) hoặc vợdưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nhưng bịsuy giảm khảnăng lao động >  81% .

(các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

Con chưa đủ15 tuổi; con chưa đủ18 tuổi nếu còn đi học; con từđủ15 tuổi trởlên nếu bịsuy giảm khảnăng lao động > 61%.  

 

3/ Điều kiện hưởng tuất một lần:

Không thuộc đối tượng điều kiện vềngười chết của tuất hàng tháng hoặc người chết thuộc đối tượng quy định tại tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng.

 

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1/ Mai táng phí:

Thân nhân được hưởng mai táng phí: Bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

 

2/ Tuất hàng tháng:

-          Tuất cơbản: 50% mức lương tối thiểu chung/định suất.

-          Tuất nuôi dưỡng: 70% mức lương tối thiểu chung/định suất (trường hợp không còn người trực tiếp nuôi dưỡng).

-          Sốngười hưởng trợcấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết. Trường hợp có từ2 người chết trởlên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợcấp quy định.

-          Thời điểm hưởng trợcấp tuất hàng tháng được thực hiện kểtừtháng liền sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợcấp TNLĐ, BNN chết.

 

3/ Tuất một lần:

a/ Trường hợp người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:

Thân nhân hưởng tính theo sốnăm đóng BHXH của người chết: Mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1.5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Mức hưởng tối thiểu bằng 3 tháng lương bình quân.

b/ Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:

Thân nhân hưởng tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng. Nếu chết vào tháng sau đó, cứhưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợcấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức trợcấp thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng. các bạn liên hệ đến dịch vụ tư vấn thành lập công ty để được hỗ trợ một cách tốt nhất.


Người viết : admin


Chính sách sử dụng và quy định chung | Chính sách bảo mật thông tin cá nhân |
dathongbao
Giấy phép kinh doanh số : 0302750055 cấp ngày : 07/10/2002 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh
Người đại diện : Bà Phạm Ngọc Dung
-----

Hotline

Hotline

0932 19 4554