Hotline :  (028)355 92773
  Hotline :   0932 19 4554
  Hotline :   0942 19 4554
Tư vấn hỏi đáp

1.Cách xác định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được pháp luật quy định như thế nào?
Câu 2: Sau khi đưa cả gia đình sang định cư tại Pháp, anh tôi giao việc quản lý 02 siêu thị của gia đình anh cho tôi. 03 tháng một lần tôi gửi cho anh khoản tiền lãi từ việc kinh doanh. Khi đi quyết toán thuế, tôi được một cán bộ thuế cho biết, khoản thu nhập này của anh tôi sẽ phải khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Việt Nam, trong khi anh tôi lại cho rằng khoản thu nhập này sẽ bị khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Pháp. Xin hỏi ý kiến của cán bộ thuế có đúng không? Nếu phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì thuế suất đối với thu nhập này của anh tôi là bao nhiêu?

Câu 3: Công ty đầu tư bất động sản S có thuê ông H – người Mỹ, tư vấn cho một dự án đầu tư của công ty. Mức thù lao theo hợp đồng là 20.000 USD. Khi thực hiện tư vấn, ông H sang Việt Nam ở trong trong thời gian 01 tháng. Với mức lương này, công ty S sẽ phải khấu trừ bao nhiêu tiền để nộp thuế TNCN cho ông H?

Câu 4: Ông X người Đức, hiện đang sinh sống ở Đức đã đề nghị được đầu tư vốn vào công ty tôi. Theo hợp đồng góp vốn, công ty tôi sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho ông X. Xin hỏi mức thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của ông X ở công ty tôi sẽ được tính như thế nào?

Câu 5: Mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?


Hỏi - đáp về thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam (20.02.2014)
 

Câu 1: Cách xác định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 25 Luật Thuế TNCN quy định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 2 nhân với thuế suất quy định tại Khoản 3 Điều này.

Theo đó, doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế TNCN thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Câu 2: Sau khi đưa cả gia đình sang định cư tại Pháp, anh tôi giao việc quản lý 02 siêu thị của gia đình anh cho tôi. 03 tháng một lần tôi gửi cho anh khoản tiền lãi từ việc kinh doanh. Khi đi quyết toán thuế, tôi được một cán bộ thuế cho biết, khoản thu nhập này của anh tôi sẽ phải khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Việt Nam, trong khi anh tôi lại cho rằng khoản thu nhập này sẽ bị khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Pháp. Xin hỏi ý kiến của cán bộ thuế có đúng không? Nếu phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì thuế suất đối với thu nhập này của anh tôi là bao nhiêu?

Theo quy định của tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh siêu thị của anh bạn sẽ phải nộp thuế TNCN vì khoản thu nhập này phát sinh tại Việt Nam. Mức thuế suất sẽ được tính theo mức thuế suất dành cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Khoản 3 Điều 25 Luật Thuế TNCN quy định thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh được áp dụng như sau:

- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;

- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

- 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Hoạt động kinh doanh siêu thị được coi là kinh doanh hàng hóa, vậy nên số tiền thuế TNCN mà anh họ bạn phải nộp là giá trị tiền lãi bạn gửi nhân với 1% thuế suất.

Theo đúng quy định về quyết toán thuế, anh bạn đang định cư tại Pháp, khoản thu nhập này của anh bạn cũng phải kê khai và nộp thuế TNCN tại Pháp. Tuy nhiên, nhằm tránh việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp như của anh bạn, Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước trên thế giới. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Pháp được ký kết ngày 10/02/1993 tại Hà Nội và có hiệu lực ngày 01/7/1994. 

Theo đó, nếu anh bạn đã nộp thuế TNCN cho khoản tiền lãi trên tại Pháp thì có thể  yêu cầu cơ quan thuế của Pháp cấp chứng từ để làm căn cứ miễn thuế hoặc giảm thuế tại Việt Nam hoặc ngược lại, nếu khoản tiền thuế này đã được khấu trừ, nộp thuế tại Việt Nam, cơ quan thuế của Việt Nam sẽ cấp chứng từ để anh bạn xin miễn thuế hoặc giảm thuế tại Pháp. 

Câu 3: Công ty đầu tư bất động sản S có thuê ông H – người Mỹ, tư vấn cho một dự án đầu tư của công ty. Mức thù lao theo hợp đồng là 20.000 USD. Khi thực hiện tư vấn, ông H sang Việt Nam ở trong trong thời gian 01 tháng. Với mức lương này, công ty S sẽ phải khấu trừ bao nhiêu tiền để nộp thuế TNCN cho ông H?

Ông H là người Mỹ, khi thực hiện tư vấn đã ở Việt Nam trong thời gian 01 tháng nên khoản thuế của ông được tính theo mức thuế dành cho người không cư trú (có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch  – Khoản 3 Điều 2 Luật Thuế TNCN). Theo quy định tại Điều 26 Luật Thuế TNCN thì thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy với mức thù lao 20.000 USD, ông H sẽ phải nộp số tiền thuế TNCN là: 20.000 USD nhân với (X) tỷ giá giao dịch ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố nhân với (X) thuế suất 20%.

Câu 4: Ông X người Đức, hiện đang sinh sống ở Đức đã đề nghị được đầu tư vốn vào công ty tôi. Theo hợp đồng góp vốn, công ty tôi sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho ông X.  Xin hỏi mức thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của ông X ở công ty tôi sẽ được tính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 27 Luật Thuế TNCN thì mức thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của người không cư trú tại Việt nam xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Câu 5: Mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 28 Luật Thuế TNCN quy định về mức thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú tại Việt Nam như sau: Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.


Theo Thời báo tài chính Việt Nam

Trả lời bởi : winstar

Chính sách sử dụng và quy định chung | Chính sách bảo mật thông tin cá nhân |
dathongbao
Giấy phép kinh doanh số : 0302750055 cấp ngày : 07/10/2002 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh
Người đại diện : Bà Phạm Ngọc Dung